HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

PHẦN VĂN BẢN

* Bài 1: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
*Câu 1: NB : Tục ngữ là ǵ?
Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định có nhịp điệu, h́nh ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( tự nhiên, lao động sản xuất, xă hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.
*Câu 2: TH : T́m thêm 4 câu tục ngữ khác có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng mưa, nắng, băo, lụt.
- Trăng quầng th́ hạn, trăng tán th́ mưa
- Chuồn chuồn bay thấp th́ mưa,
Bay cao th́ nắng, bay vừa th́ râm.
- Mống đông vồng tây, chẳng mưa giây cũng băo giật.
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay th́ băo.
*Câu 3: VD: Nêu và cho biết nội dung, nghệ thuật 1 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất.
- Hs viết đúng câu tục ngữ.
- Nêu được giá trị nghệ thuật và nội dung câu tục ngữ.

* Bài 2 : Chương tŕnh địa phương phần Văn
*Câu 1: NB : Chép lại chính xác 2 câu tục ngữ của địa phương em.
Hs chép được chính xác 2 câu tục ngữ địa phương của em.
*Câu 2: TH : Trong những câu tục ngữ của địa phương em , em thích nhất câu tục ngữ nào? Nêu NT, ND câu tục ngữ đó.
- Hs chép chính xác câu tục ngữ tự chọn.
- Nêu được nghệ thuật và ND câu tục ngữ.
*Câu 3: NB: Chép 2 câu ca dao ca ngợi t́nh yêu quê hương của địa phương em.
- Hs chép chính xác 2 câu ca dao tự chọn, đúng chủ đề, trong đó có nhắc đến địa danh ở Bến Tre.

* Bài 3: Tục ngữ về con người và xă hội
*Câu 1: NB: Tŕnh bày nội dung chung của những câu tục ngữ về con người và xă hội.
Những câu tục ngữ về con người và lao động xă hội luôn chú ư tôn vinh giá trị con người, đưa ra lời nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.
*Câu 2: TH: So sánh hai câu tục ngữ sau đây:
- Không thầy đố mày làm nên.
- Học thầy không tày học bạn.
Hai câu tục ngữ trên khuyên răn điều ǵ? Chúng có mâu thuẫn với nhau không? V́ sao?
- Hs nêu được nghĩa của hai câu tục ngữ:
+ Đề cao vai tṛ của người thầy.
+ Qua nghệ thuật so sánh câu tục ngữ khẳng định vai tṛ của việc học bạn .
- Hai câu tục ngữ trên không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau. Người thầy có vai tṛ quyết định và có công lao to lớn đối với mỗi con người, thầy dạy ta nhiều điều GD ta nên người. Bạn gần gũi, thân thiết, có nhiều điểm tương đồng ta sẽ học hỏi nhiều điều từ bạn => Hai câu đều đề cao việc học tập.
*Câu 3: VD: T́m 1câu tục ngữ đồng nghĩa với câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Nêu nghệ thuật, nội dung câu tục ngữ đó.
- Hs t́m câu tục ngữ đồng nghĩa
- Nêu được NT, ND của câu tục ngữ

*Bài 4: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
*Câu 1: NB: Nêu nội dung của văn bản: “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?
Bài văn đă làm sáng tỏ một chân lí “ Dân ta có một ḷng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quư báu của ta”. Truyền thống ấy cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.
*Câu 2: TH: Em hăy nêu tŕnh tự lập luận của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” ?
Hs nêu được những nét chính sau:
+ Tinh thần yêu nước là một truyền thống quư báu của nhân dân ta.
+ Tinh thần ấy được thể hiện trong thời ḱ lịch sử qua nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại của: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
+ Truyền thống đó c̣n được đồng bào ta ngày nay biểu hiện rất rơ trong kháng chiến, qua những đối tượng và hành động cụ thể.
+ V́ tinh thần yêu nước là một truyền thống quư báu nên chúng ta cần phải giữ ǵn và phát huy mạnh mẽ vào công cuộc khánh chiến của toàn dân tộc.
+ Đây là một văn bản nghị luận đặc sắc.
*Câu 3: VD: Đặt 2 câu theo lối liệt kê có sử dụng mô h́nh liên kết “ từ…đến”.
Hs tự đặt câu theo đúng yêu cầu .

Bài 5: Đức tính giản dị của Bác Hồ
*Câu 1: NB : Tŕnh bày nội dung văn bản : “ Đức tính giản dị của Bác Hồ ”
Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong mối quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác sự giản dị ḥa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và t́nh cảm cao đẹp.
*Câu 2: NB: Nêu ư nghĩa văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”
Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh; bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
*Câu 3: TH: Qua bài văn :“Đức tính giản dị của Bác Hồ” em rút ra được bài học ǵ cho bản thân?
- Hs rút ra được bài học cho bản thân :
+ Khẳng định đây là một lối sống đẹp cần được giữ ǵn và phát huy lâu dài.
+ Nhữngđức tính giản dị của Bác Hồ đáng quư, đáng trọng đáng để mọi người học tập, noi theo.
+ Hs cần thiết phải tích cực học tập, rèn luyện có lối sống sinh hoạt giản dị không đua đ̣i xa hoa, lăng phí, sống phù hợp với hoàn cảnh gia đ́nh và lứa tuổi học sinh, tu dưỡng, rèn luyện tác phong đạo đức…để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
Bài 6: Ư nghĩa văn chương
*Câu 1: NB: Em hăy nêu nội dung văn bản “Ư nghĩa văn chương”?
Hoài Thanh khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là t́nh cảm, là ḷng vị tha. Văn chương là h́nh ảnh của sự sống muôn h́nh vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những t́nh cảm không có, luyện những t́nh cảm sẵn có. Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương th́ sẽ rất nghèo nàn.
*Câu 2: TH: Nghệ thuật của văn bản “Ư nghĩa văn chương” có ǵ độc đáo?
Tác giả Hoài Thanh giải thích nguồn gốc của văn chương là ǵ ?
- Nghệ thuật của văn bản : Có luận điểm rơ ràng, luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục có cách nêu dẫn chứng đa dạng; diễn đạt bằng lời văn giản dị giàu h́nh ảnh, cảm xúc.
- Văn chương có nguồn gốc cốt yếu là ḷng thương ngườivà rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài. Nói cách khác nguồn gốc của văn chương là t́nh cảm và ḷng vị tha.
Câu 3: VD: Hoài Thanh viết “ Văn chương gây cho ta những t́nh cảm không có luyện những t́nh cảm sẵn có”. Em hăy giải thích và dùng 2 dẫn chứng để chứng minh điều đó.
Học sinh giải thích ngắn gọn:
- Con người ai cũng có những t́nh cảm thông thường như: yêu, ghét, vui, buồn…ngoài những t́nh cảm đó c̣n có những t́nh cảm khác lạ. Văn chương sẽ bổ sung cho ta những t́nh cảm mới mẻ đó. VD: Một người chưa từng đi sông, vượt thác nhưng sau khi đọc và t́m hiểu văn bản Vượt thác sẽ tự hào về sức mạnh của người lao động và yêu thêm quê hương miền Trung ruột thịt.
- Con người nói chung có những t́nh cảm thông thường, nhưng qua những tác phẩm văn chương sẽ luyện những t́nh cảm này thêm sâu sắc.VD: Ta vốn yêu quê hương nhưng t́nh cảm ấy có khi lờ mờ nhưng sau khi t́m hiểu những câu ca dao về t́nh yêu quê hương, đất nước, con người ta cảm nhận được t́nh yêu quê hương rất cụ thể qua những danh lam thắng cảnh, qua con người lao động...( Hs có nhiều cách diễn đạt và đưa ra nhiều dẫn chứng miễn sao thể hiện ư trên là đủ)

Bài 7: Sống chết mặc bay
*Câu 1: NB: Em hăy nêu nội dung văn bản “ Sống chết mặc bay”
Văn bản đă lên án gay gắt tên quan phủ “ ḷng lang dạ thú” và bày tỏ niềm cảm thương trước hoàn cảnh “ngh́n sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.
*Câu 2: Tóm tắt truyện “ Sống chết mặc bay” khoảng 5- 6 câu.
Hs tóm tắt truyện: “ Truyện xảy ra ở Bắc Bộ vào lúc một giờ đêm, nước sông Nhị Hà lúc bấy giờ lên rất cao. Khúc đê làng X phủ X sắp vỡ. Dân phu kể hàng trăm ngh́n con người rất lo sợ khúc đê này bị hỏng. Nhưng trong đ́nh, đèn thắp sáng trưng, quan phụ mẫu đang đánh tổ tôm có kẻ hầu người hạ. Khi nghe báo tin nguy cấp là đê sắp vỡ, quan vẫn tiếp tục đánh tổ tôm, thờ ơ trước cảnh nhốn nháo, lo sợ của dân chúng. Cuối cùng đê vỡ thật, dân phu rơi vào cảnh ngh́n sầu muôn thảm.
*Câu 3: TH: Văn bản “ Sống chết mặc bay” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Hăy nêu những nét nổi bật của nhân vật quan phụ mẫu mà em cảm nhận được trong văn bản?
- PTBĐ: Tự sự
- Hs nêu đúng những nét nổi bật của tên quan phụ mẫu: ăn chơi xa hoa, ham mê cờ bạc, vô trách nhiệm đến mức vô lương tâm….

Bài 8: Ca Huế trên sông Hương
*Câu 1: NB: Em hăy nêu nội dung văn bản “Ca Huế trên sông Hương”?
Nội dung:Cố đô Huê nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà c̣n nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và ân nhạc cung đ́nh. Ca Huế là một h́nh thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhă; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát huy.
*Câu 2: TH: Hăy nêu những cảm nhận của em về ca Huế sau khi học xong văn bản “Ca Huế trên sông Hương”?
- Học sinh nêu được các ư sau:
+ Ca Huế có rất nhiều làn điệu, rất phong phú, mỗi làn điệu có cung bậc t́nh cảm riêng.
+ Nhạc cụ dân tộc xứ Huế cũng rất đa dạng.
+ Ca Huế có nguồn gốc : h́nh thành từ ḍng nhạc dân gian và nhạc cung đ́nh.
+ Nghe ca Huế bằng cách đi thuyền trên sông Hương trong đêm thơ mộng là một thú vui tao nhă.
=> Yêu mến xứ Huế, con người Huế, tự hào về nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc.
*Câu 3: VD: Đặt 2 câu văn một câu giới thiệu các làn điệu ca Huế, một câu giới thiệu các nhạc cụ.
Hs đặt câu đúng theo yêu cầu, đủ chủ ngữ, vị ngữ